Thông tin‎ > ‎

Văn bia đề danh Tiến sĩ từ khoa Canh Tuất (1490) đến khoa Ất Sửu (1505)

đăng 01:38, 30 thg 9, 2012 bởi Mailbox Phay   [ đã cập nhật 09:54, 8 thg 10, 2012 ]
Bia số 3 Văn miếu Bắc Ninh: Văn bia đề danh Tiến sĩ từ khoa Canh Tuất (1490) đến khoa Ất Sửu (1505)

Ghi chú: Trong văn bia này, có đề danh cụ Nghiêm Ích Khiêm, đỗ Đệ nhị giáp tiến sĩ, khoa Mậu Tuất (1490) niên hiệu Hồng Đức năm Canh Tuất 1490 và Đệ nhất trạng nguyên Nghiêm Viện (huyện Quế Võ) niên hiệu Hồng Đức năm Bính Thìn.

Bài liên quan: 

VĂN BIA ĐỀ DANH TIẾN SĨ TỪ KHOA CANH TUẤT (1490)
ĐẾN KHOA ẤT SỬU (1505)

黎洪德庚戌科第二甲進士黎俊茂安豐春雷尚書奉使死節追對大王福神阮清勤安豐真護奉使阮德慎東岸莊烈奉使吳達儒金益春熙范肅明安勇古勇阮叔裕東岸芙□阮弘毅東岸莊烈嚴益謙東岸蘭度改掞武聀指揮使第三甲同進士阮宏欸武寧金堆阮敲東岸扶軫承政使奉使杜公瑾安豐先厀申仁信安勇安寧譚慎徵東岸翁墨預騷壇奉使仕至翊運贊治功臣少保起義狥節對福神黃政廉嘉林義齊都御史阮翠瀛東岸蘭亨監察御史。


黎洪德癸丑科第一甲榜眼吳忱東岸三山侍書預騷壇贈太保第二甲進士阮舜鳳眼春盎都給事中阮勇義武寧金堆監察御史杜絪細江頼屋尚書死事贈少保范璡細江頼屋憲察使武達細江永保参政吳敬臣金华春熙阮鴈超類大同尚書第三甲同進士阮廣懋東岸鈇壅承政使阮旌善才給事奉使劉勝殷嘉定湛露杜王+壽嘉林三異侍郎奉使阮雍細江多牛杜綏嘉林午橋監察御史阮綾細江如麟朱塤武寧玉旺預騷壇。


黎洪德丙辰科第一甲狀元嚴瑗桂陽蓬萊榜眼阮勛武寧金堆尚書太保第二甲進士阮清嘉林義齊阮潔秀東岸三山参政第三甲同進士阮道演武寧金堆憲察使范聰善才一斋阮拱順武寧金堆史部侍郎杜鳳康東岸河洧承政使武晋昭武寧緯武参政阮楚倕武寧青山憲察使阮尚嚴安豐曲遂承政奉使阮敬武寧金堆尚書兩奉使。


黎景統己未科弟一甲探花阮克儉安豐平林都御史第二甲進士阮致知細江沒陽侍郎致仕郭文澡嘉定瓊佩承政致仕杜文奫東岸翁墨承政使阮伯俊武寧文奉尚書應義贈少保潭慎簡東岸翁墨尚書第三甲同進士潘碓覽桂陽都壇仕至侍制黎瑄細江青義杜永安安豐斗翰正斷事阮貴雅仙遊大為黎廷王+晋武寧東園安廣憲使。


黎景統壬戌科第二甲進士阮掌新福清水黃仕懌善才來舍参政阮文献超類永世尚書奉使武伯勝安豐蕉山参政第三甲同進士范謙柄桂陽覽山尚書褚天啟東岸檜江史部侍郎黃子儀細江公論阮文憲安勇安勇武宜向仙遊太為阮仲興超類大同刑部侍郎阮春蘭保祿寺邁陶叔院安勇双溪翰林紀銻武伯諠嘉林松油。


黎端慶乙丑科第二甲進士阮肖象超類樂土史部侍郎陶逢泰善才梁舍正斷事阮久升東岸益軺承政使阮文炳嘉林九皐史部侍郎陳磊新福清水郎中第三甲同進士郭琠東岸浮溪侍郎兩奉使吳璪細江舟梁参政杜熀安勇黃麻侍郎阮廷頼超類樂土阮光論嘉定萬斯侍郎黎久執安豐扶安侍郎阮孝思東岸平山國子司業。


Niên hiệu Hồng Đức thời Lê khoa Canh Tuất

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

LÊ TUẤN MẬU 黎俊茂1 người xã Xuân Lôi huyện Yên Phong, làm quan Thượng thư, đi sứ, tử tiết, truy phong Đại vương phúc thần.

NGUYỄN THANH CẦN 阮清勤2 người xã Chân Hộ huyện Yên Phong, đi sứ.

NGUYỄN ĐỨC THẬN 阮德慎3 người xã Trang Liệt huyện Đông Ngàn, đi sứ.

NGÔ ĐẠT NHO 吳達儒4 người xã Xuân Hy huyện Kim Hoa.

PHẠM TÚC MINH 笵肅明5 người xã Cổ Dũng huyện Yên Dũng.

NGUYỄN THÚC DỤ 阮叔裕6 người xã Phù Lưu huyện Đông Ngàn.

NGUYỄN HOẰNG NGHỊ 阮弘毅7 người Trang Liệt huyện Đông Ngàn.

NGHIÊM ÍCH KHIÊM 嚴益謙8 người xã Quan Độ huyện Đông Ngàn, sau chuyển ngạch võ làm Chỉ huy sứ.

Đệ tam giáp Tiến sĩ:

NGUYỄN HOẰNG KHOẢN 阮宏款9người xã Kim Đôi huyện Vũ Ninh.

NGUYỄN XAO 阮敲10người xã Phù Chẩn huyện Đông Ngàn, làm Thừa chính sứ, đi sứ.

ĐỖ CÔNG CẨN 杜公瑾11người xã Tiên Hộ huyện Yên Phong.

THÂN NHÂN TÍN 申仁信12 người xã Yên Ninh huyện Yên Dũng.

ĐÀM THẬN HUY 譚慎徽13 người xã Ông Mặc huyện Đông Ngàn, thành viên Hội Tao đàn, đi sứ, làm quan đến Dực vận Tán trị công thần, Thiếu bảo, khởi nghĩa, tuẫn tiết, sau được phong phúc thần.

HOÀNG CHÍNH LIÊM 黃政廉14 người xã Nghĩa Trai huyện Gia Lâm, làm Đô Ngự sử.

NGUYỄN THÚY DOANH 阮翠瀛15 người xã Quan Đình huyện Đông Ngàn, làm Giám sát Ngự sử.

Niên hiệu Hồng Đức thời Lê khoa Quý Sửu

Đệ nhất giáp Bảng nhãn NGÔ THẦM 吳忱16 người xã Tam Sơn huyện Đông Ngàn, làm quan Thị thư, thành viên Hội Tao đàn, tặng Thái bảo.

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

NGUYỄN THUẤN 阮舜17 người xã Xuân Áng huyện Phượng Nhỡn, làm quan Đô Cấp sự trung.

NGUYỄN DŨNG NGHĨA 阮勇義18 người xã Kim Đôi huyện Vũ Ninh, làm Giám sát Ngự sử.

ĐỖ NHÂN 杜絪19 người xã Lại Ốc huyện Tế Giang, làm quan Thượng thư, chết khi đang làm việc, tặng Thiếu bảo.

PHẠM TIẾN 笵璡20 người xã Lại Ốc huyện Tế Giang, làm Hiến sát sứ.

VŨ ĐẠT 武達21 người xã Vĩnh Bảo huyện Tế Giang, làm Tham chính.

NGÔ KÍNH THẦN 吳敬臣22 người xã Xuân Hy huyện Kim Hoa.

NGUYỄN ƯNG 阮鷹23 người xã Đại Đồng huyện Siêu Loại, làm quan Thượng thư.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

NGUYỄN QUẢNG MẬU 阮廣懋24, nguời xã Thiết Úng huyện Đông Ngàn, làm quan Thừa chính sứ.

NGUYỄN TINH 阮旌25 người huyện Thiện Tài, làm Cấp sự, đi sứ.

LƯU THẮNG ÂN 劉勝殷26 người xã Trạm Lộ huyện Gia Định.

ĐỖ THỌ 杜壽27 người xã Tam Dị huyện Gia Lâm, làm Thị lang, đi sứ.

NGUYỄN UNG 阮雍28 người xã Đa Ngưu huyện Tế Giang.

ĐỖ TUY杜綏29 người xã Ngọ Kiều huyện Gia Lâm, làm Giám sát Ngự sử.

NGUYỄN LĂNG 阮綾30 người xã Như Lân huyện Tế Giang.

CHU HUÂN 朱塤31 người xã Ngọc Đôi huyện Vũ Ninh, thành viên Hội Tao đàn.

Niên hiệu Hồng Đức thời Lê khoa Bính Thìn

Đệ nhất giáp Trạng nguyên NGHIÊM VIỆN 嚴瑗32 người xã Bồng Lai huyện Quế Dương.

Bảng nhãn NGUYỄN HUÂN 阮勛33 người xã Kim Đôi huyện Vũ Ninh, làm Thượng thư, Thái bảo.

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

NGUYỄN THANH 阮清34 người xã Nghĩa Trai huyện Gia Lâm.

NGUYỄN KHIẾT TÚ 阮潔秀35 người xã Tam Sơn huyện Đông Ngàn, làm Tham chính.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

NGUYỄN ĐẠO DIỄN 阮道演36 người xã Kim Đôi huyện Vũ Ninh, làm Hiến sát sứ.

PHẠM THÔNG 笵聰37 người xã Nhất Trai huyện Thiện Tài.

NGUYỄN CỦNG THUẬN 阮拱順38 người xã Kim Đôi huyện Vũ Ninh, làm quan Thị lang Bộ Lại.

ĐỖ TÚC KHANG 杜夙康39 người xã Hà Vĩ huyện Đông Ngàn, làm Thừa chính sứ.

VŨ TẤN CHIÊU 武晉昭40 người xã Vĩ Vũ huyện Vũ Ninh, làm Tham chính.

NGUYỄN SỞ THÙY 阮楚倕41 người xã Thanh Sơn huyện Vũ Ninh, làm Hiến sát sứ.

NGUYỄN THƯỢNG NGHIÊM 阮尚嚴42 người xã Khúc Toại huyện Yên Phong, làm Thừa chính, đi sứ.

NGUYỄN KÍNH 阮敬43 người xã Kim Đôi huyện Vũ Ninh, làm Thượng thư, hai lần đi sứ.

Niên hiệu Cảnh Thống thời Lê khoa Kỷ Mùi

Đệ nhất giáp Thám hoa NGUYỄN KHẮC KIỆM 阮克儉44 người xã Bình Lâm huyện Yên Phong, làm Đô Ngự sử.

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

NGUYỄN TRÍ TRI 阮致知45 người xã Ngải Dương huyện Tế Giang, làm Thị lang, về trí sĩ.

QUÁCH VĂN TẢO 郭文藻46 người xã Quỳnh Bội huyện Gia Định, làm Thừa chính.

ĐỖ ĐẠI UÂN 杜大奫47 người xã Ông Mặc huyện Đông Ngàn, làm Thừa chính sứ.

NGUYỄN BÁ TUẤN 阮伯俊48 người Văn Phong huyện Vũ Ninh, làm Thượng thư, làm nhiều việc nghĩa, khi mất tặng Thiếu bảo.

ĐÀM THẬN GIẢN 譚慎簡49 người xã Ông Mặc huyện Đông Ngàn, làm Thượng thư.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

PHAN HÙNG LÃM 潘雄覽50 người xã Đô Đàn huyện Quế Dương, làm quan đến chức Thị chế.

LÊ TUYÊN 黎瑄51 người xã Thanh Nga huyện Tế Giang.

ĐỖ VĨNH AN 杜永安52người xã Đẩu Hàn huyện Yên Phong, làm Chánh Tân sự.

NGUYỄN QUÝ NHÃ 阮貴雅53 người xã Đại Vi huyện Tiên Du.

LÊ ĐÌNH TẤN 黎廷晉54 người xã Đông Viên huyện Vũ Ninh, làm An Quảng Hiến sứ.

Niên hiệu Cảnh Thống thời Lê khoa Nhâm Tuất

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

NGUYỄN CHƯỞNG 阮掌55 người xã Thanh Thủy huyện Tân Phúc.

HOÀNG SĨ DỊCH 黃仕懌56 người xã Lai Xá huyện Thiện Tài, làm Tham chính.

NGUYỄN VĂN HIẾN 阮文獻57 người xã Vĩnh Thế huyện Siêu Loại, làm Thượng thư, đi sứ.

VŨ BÁ THẮNG 武伯勝58 người xã Tiêu Sơn huyện Yên Phong, làm Tham chính.

Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

PHẠM KHIÊM BÍNH 笵謙柄59 người xã Lãm Sơn huyện Quế Dương, làm Thượng thư.

CHỬ THIÊN KHẢI 褚天啟60 người xã Cối Giang huyện Đông Ngàn, làm quan Thị lang Bộ Lại.

HOÀNG TỬ NGHI 黃子儀61 người xã Công Luận huyện Tế Giang.

NGUYỄN VĂN HIẾN 阮文憲62 người xã Yên Dũng, huyện Yên Dũng.

VÕ NGHI HƯỚNG 武宜向63 người xã Thái Vi huyện Tiên Du.

NGUYỄN TRỌNG HƯNG 阮仲興64 người xã Đại Đồng huyện Siêu Loại, làm quan Thị lang Bộ Hình.

NGUYỄN XUÂN LAN 阮春蘭65, người xã Tự Mại huyện Bảo Lộc.

ĐÀO THÚC VIỆN 陶叔院66 người xã Song Khê huyện Yên Dũng, làm Hàn lâm Ký lục.

VŨ BÁ HUYÊN 武伯諠67 người xã Tùng Du huyện Gia Lâm.

Niên hiệu Đoan Khánh thời Lê khoa Ất Sửu

Đệ nhị giáp Tiến sĩ:

NGUYỄN TIẾU TƯỢNG 阮肖象68 người xã Lạc Thổ huyện Siêu Loại, Thị lang Bộ Lại.

ĐÀO PHÙNG THÁI 陶逢泰69 người xã Lương Xá huyện Thiện Tài, làm Chính Đoạn sự.

NGUYỄN DOÃN THĂNG 阮允升70 người xã Hoa Thiều huyện Đông Ngàn, làm Thừa chính sứ.

TRẦN VĂN BÍNH 陳文炳71 người xã Cửu Cao huyện Gia Lâm, làm Thị lang Bộ Lại.

TRẦN LỖI 陳磊72 người xã Thanh Thủy huyện Tân Phúc, làm Lang trung.


Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ:

QUÁCH ĐIỂN 郭琠73 người xã Phù Khê huyện Đông Ngàn, làm quan Thị lang, hai lần đi sứ.

NGÔ TẢO 吳璪74 người xã Đan Nhiệm huyện Tế Giang, làm Tham chính.

ĐỖ HOẢNG 杜熀75 người xã Hoàng Ma huyện Yên Dũng, làm quan Thị lang.

NGUYỄN ĐÌNH LẠI 阮廷賴76 người xã Lạc Thổ huyện Siêu Loại.

NGUYỄN QUANG LUẬN 阮光論77 người xã Vạn Tư huyện Gia Định, làm quan Thị lang.

LÊ DOÃN CHẤP 黎允執78 người xó Phự Yờn huyện Yờn Phong, làm Thị lang.

NGUYỄN HIẾU TƯ 阮孝思79 người xã Bình Sơn huyện Đông Ngàn, làm Tư nghiệp Quốc tử giám.

Chú thích:

1. Lê Tuấn Mậu (?-?) người xã Xuân Lôi huyện Yên Phong (nay thuộc xã Tam Giang huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân đệ nhất danh, khoa Canh Tuất niên hiệu Hồng Đức thứ 21. (1490) đời vua Lê Thánh Tông. Thời Lê, ông làm quan đến chức Thượng thư Bộ Hộ kiêm Đô Ngự sử và từng được cử đi sứ sang nhà Minh (Trung Quốc). Khi Mạc Đăng Dung chiếm ngôi, buộc ông phải vào chầu, ông bèn giấu cục đá vào tay áo rồi ném Mạc Đăng Dung, nhưng không trúng. Ông bị giết. Thời Lê Trung hưng, ông được phong phúc thần.

2. Nguyễn Thanh Cần (1463-?) người xã Chân Hộ huyện Yên Phong (nay thuộc xã Dũng Liệt huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Hồng Đức thứ 21(1490) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ và từng đi sứ sang nhà Minh (Trung Quốc).

3. Nguyễn Đức Thận (1463-?) người xã Trang Liệt huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Đồng Quang huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Hồng Đức thứ 21. (1490) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Thượng thư và từng đi sứ sang nhà Minh (Trung Quốc).

4. Ngô Đạt Nho (?-?) người xã Xuân Hy huyện Kim Hoa (nay thuộc xã Phúc Thắng huyện Mê Linh tỉnh Vĩnh Phúc), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Hồng Đức thứ 21(1490) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Tham chính.

5. Phạm Túc Minh (1461-?) người Cổ Dũng huyện Yên Dũng (nay thuộc xã Tiến Dũng huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Hồng Đức thứ 21. (1490) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Đô Cấp sự trung.

6. Nguyễn Thúc Dụ (1454-?) người xã Phù Lưu huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Tân Hồng huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Hồng Đức thứ 21. (1490) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Đô Cấp sự trung.

7. Nguyễn Hoằng Nghị (?-?) người xã Trang Liệt huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Đồng Quang huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Hồng Đức thứ 21. (1490) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Tư nghiệp Quốc tử giám.

8. Nghiêm Ích Khiêm (1459-?) người xã Quan Độ huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Văn Môn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, năm Canh Tuất niên hiệu Hồng Đức thứ 21(1490) đời vua Lê Thánh Tông. Sau ông chuyển sang ngạch quan võ, làm chức Cẩm y vệ Phó đô Chỉ huy sứ (có sách chép là Đô chỉ huy sứ). Ông là em của Nghiêm Công Phụ, có sách ghi ông là Nguyễn Đăng Khiêm.

9. Nguyễn Hoằng Khoản (1471-?) người xã Kim Đôi huyện Vũ Ninh (nay thuộc xã Kim Chân huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Hồng Đức thứ 21. (1490) đời vua Lê Thánh Tông. Sự nghiệp của ông hiện chưa rõ.

10. Nguyễn Xao (1465-?) người xã Phù Chẩn huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Phù Chẩn huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Hồng Đức thứ 21. (1490) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ.

11. Đỗ Công Cẩn (1468-?) người xã Tiên Hộ huyện Tiên Phong (nay thuộc xã Tiên Phong huyện Ba Vì tỉnh Hà Tây), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Hồng Đức thứ 21. (1490) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Đông các Đại học sĩ.

12. Thân Nhân Tín (1439-?) người xã Yên Ninh huyện Yên Dũng (nay thuộc xã Hoàng Ninh huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Hồng Đức thứ 21. (1490) đời vua Lê Thánh Tông. Ông là con trưởng của Thân Nhân Trung, anh của Nhân Vũ, cha của Cảnh Vân. Sự nghiệp của ông hiện chưa rõ.

13. Đàm Thận Huy (1463-1526) hiệu là Mặc Trai 默 齋 người xã Ông Mặc huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Hương Mạc huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Hồng Đức thứ 21. (1490) đời vua Lê Thánh Tông. Ông giữ các chức quan, như Thượng thư Bộ Lễ, Tri Chiêu văn quán, Tú lâm cục kiêm Hàn lâm viện Thị độc, Chưởng Hàn lâm viện sự, Thiếu bảo, Nhập thị Kinh diên, tước Lâm Xuyên bá. Khi Mạc Đăng Dung chiếm ngôi, ông về Bắc Giang chiêu mộ nghĩa binh khởi nghĩa, không địch nổi, ông bèn tự tử. Thời Lê Trung hưng, ông được xếp vào hàng Kiệt tiết Dực vận Tán trị công thần và phong là phúc thần.

14. Hoàng Chính Liêm (?-?) người xã Nghĩa Trai huyện Gia Lâm (nay thuộc xã Tân Quang huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Hồng Đức thứ 21. (1490) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Lại.

15. Nguyễn Thúy Doanh (?-?) người xã Quan Đình huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Văn Môn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Canh Tuất niên hiệu Hồng Đức thứ 21. (1490) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Giám sát Ngự sử.

16. Ngô Thầm (?-?) tự là Hòe Hiên 槐 軒 người xã Tam Sơn huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Tam Sơn huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhất giáp đồng Tiến sĩ cập đệ nhị danh, khoa Quý Sửu niên hiệu Hồng Đức thứ 21. (1493) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Hàn lâm viện Thị thư và là thành viên Hội Tao đàn. Sau khi mất, ông được tặng Thái bảo.

17. Nguyễn Thuấn (?-?) người xã Xuân Áng huyện Phượng Nhãn (nay thuộc xã Quỳnh Sơn huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang), trước khi đi thi, ông làm quan Huấn đạo, rồi thi đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Quý Sửu niên hiệu Hồng Đức thứ 24. (1493) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Đô khoa Cấp sự trung.

18. Nguyễn Dũng Nghĩa (?-?) người xã Kim Đôi huyện Vũ Ninh (nay thuộc xã Kim Chân huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh), trước khi đi thi, ông đã từng làm Tri huyện, rồi thi đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Quý Sửu niên hiệu Hồng Đức thứ 24. (1493) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Giám sát Ngự sử.

19. Đỗ Nhân (1466-1518) tự Đôn Chính 敦 政 và hiệu Nghĩa Sơn 義 山 người xã Lại Ốc huyện Tế Giang (nay thuộc xã Long Hưng huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Quý Sửu niên hiệu Hồng Đức thứ 24. (1493) đời vua Lê Thánh Tông. Ông giữ các chức quan, như Thượng thư Bộ Hộ kiêm Đô Ngự sử, Đông các Đại học sĩ, Nhập thị Kinh diên, ông đổi tên là Đỗ Nhạc 杜岳 và được cử đi sứ. Ông bị Mạc Đăng Dung sai Đinh Mông chém chết. Sau thời Lê Trung hưng ông được tặng Thiếu bảo, tước Văn Trinh bá.

20. Phạm Tiến (1446-?) người xã Lại Ốc huyện Tế Giang (nay thuộc xã Long Hưng huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Quý Sửu niên hiệu Hồng Đức thứ 24. (1493) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến Hàn lâm Thừa chỉ.

21. Vũ Đạt (?-?) người xã Vĩnh Bảo huyện Tế Giang (nay thuộc xã Nghĩa Trụ huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Quý Sửu niên hiệu Hồng Đức thứ 24. (1493) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến Đô Ngự sử.

22. Ngô Kính Thần (?-?) người xã Xuân Hy huyện Kim Hoa (nay thuộc huyện Mê Linh tỉnh Vĩnh Phúc), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Quý Sửu niên hiệu Hồng Đức thứ 24. (1493) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đếnPhó Đô Ngự sử, tước tử.

23. Nguyễn Ưng (?-?) người xã Đại Đồng huyện Siêu Loại (nay thuộc xã Đại Đồng Thành huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Quý Sửu niên hiệu Hồng Đức thứ 24. (1493) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Thượng thư.

24. Nguyễn Quảng Mậu (1470-?) người xã Thiết Ứng huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Vân Hà huyện Đông Anh Tp. Hà Nội), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Quý Sửu niên hiệu Hồng Đức thứ 24. (1493) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ.

25. Nguyễn Tinh (?-?) người xã Văn Xá huyện Thiện Tài (nay thuộc xã Phú Hòa huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Quý Sửu niên hiệu Hồng Đức thứ 24. (1493) đời vua Lê Thánh Tông. Trước khi đi thi, ông đã làm Huấn đạo, sau làm quan đến chức Lại khoa Đô Giám khảo thư đẳng, Cấp sự trung và được cử đi sứ.

26. Lưu Thắng Ân (?-?) người xã Trạm Lộ huyện Gia Định (nay thuộc xã Trạm Lộ huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Quý Sửu niên hiệu Hồng Đức thứ 24. (1493) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Đô Cấp sự trung. Ông là cháu Lưu Thúc Kiệm.

27. Đỗ Thọ (?-?) người xã Tam Dị huyện Gia Lâm (nay là thôn Tam Dị, xã Trưng Trắc huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên), trú quán xã Yên Bần (nay là thị trấn Bần Yên Nhân huyện Mỹ Hào tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Quý Sửu niên hiệu Hồng Đức thứ 24. (1493) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Thị lang và được cử làm Chánh sứ sang nhà Minh (Trung Quốc).

28. Nguyễn Ưng (1468-?) người xã Đa Ngưu huyện Tế Giang (nay thuộc xã Tân Tiến huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Quý Sửu niên hiệu Hồng Đức thứ 24. (1493) đời vua Lê Thánh Tông. Ông là một trong số nhiều người mưu lập nhà Mạc và làm quan đến chức Thượng thư, Thiếu bảo, Thông Quận công. Sau khi mất, ông được tặng Quốc công. Có sách chép ông là Nguyễn Thời Ưng.

29. Đỗ Tuy (1456-?) người xã Ngọ Kiều huyện Gia Lâm (nay thuộc xã Lạc Đạo huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Quý Sửu niên hiệu Hồng Đức thứ 24. (1493) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Giám sát Ngự sử.

30. Nguyễn Lăng (1452-?) người xã Như Lân huyện Tế Giang (nay thuộc xã Long Hưng huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Quý Sửu niên hiệu Hồng Đức thứ 24. (1493) đời vua Lê Thánh Tông. Sự nghiệp của ông hiện chưa rõ.

31. Chu Huân (?-?) người xã Ngọc Đôi huyện Vũ Ninh (nay thuộc xã Kim Chân huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Quý Sửu niên hiệu Hồng Đức thứ 24. (1493) đời vua Lê Thánh Tông. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ và là thành viên của Hội Tao đàn. Có sách chép ông là Như Huyên.

32. Nghiêm Viện: Xem chú thích 3, Bia số 9.

33. Nguyễn Huân: Xem chú thích 4, Bia số 9.

34. Nguyễn Thanh: Xem chú thích 7, Bia số 9.

35. Nguyễn Khiết Tú: Xem chú thích 13, Bia số 9.

36. Nguyễn Đạo Diễn: Xem chú thích 14, Bia số 9.

37. Phạm Thông: Xem chú thích 16, Bia số 9.

38. Nguyễn Củng Thuận: Xem chú thích 18, Bia số 9.

39. Đỗ Túc Khang: Xem chú thích 24, Bia số 9.

40. Vũ Tấn Chiêu: Xem chú thích 26, Bia số 9.

41. Nguyễn Sở Thùy: Xem chú thích 28, Bia số 9.

42. Nguyễn Thượng Nghiêm: Xem chú thích 27, Bia số 9.

43. Nguyễn Kính: Xem chú thích 32, Bia số 9.

44. Nguyễn Khắc Kiệm (1460-?) người xã Bình Lâm huyện Yên Phong (nay thuộc xã Thụy Lâm huyện Đông Anh Tp. Hà Nội), đỗ Đệ nhất giáp Tiến sĩ cập đệ đệ tam danh (Thám hoa), khoa Kỷ Mùi niên hiệu Cảnh Thống thứ 2. (1499) đời vua Lê Hiến Tông. Ông làm quan đến chức Đô Ngự sử.

45. Nguyễn Trí Tri (?-?) người xã Ngải Dương huyện Tế Giang (nay thuộc huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Mùi niên hiệu Cảnh Thống thứ 2. (1499) đời vua Lê Hiến Tông. Ông làm quan đến chức Hữu Thị lang Bộ Lễ. Sau về trí sĩ, hưởng thọ 92. tuổi.

46. Quách Văn Tảo (1466- 1545) người xã Đoan Bái huyện Gia Định (nay thuộc xã Đại Bái huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Mùi niên hiệu Cảnh Thống thứ 2. (1499) đời vua Lê Hiến Tông. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ. Có tài liệu chép là ông Quách Đình Tảo.

47. Đỗ Đại Uân (1452-1520) người xã Ông Mặc huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Hương Mạc huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Mùi niên hiệu Cảnh Thống thứ 2. (1499) đời vua Lê Hiến Tông. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ. Có tài liệu chép ông là Đỗ Uân.

48. Nguyễn Bá Tuấn (?-?) người xã Hậu Chính huyện Vũ Ninh (nay thuộc huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh), xuất thân từ Giám sinh, đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Mùi niên hiệu Cảnh Thống thứ 2. (1499) đời vua Lê Hiến Tông. Ông làm quan đến chức Thượng thư, tước Do Lễ bá. Sau khi mất, ông được tặng Thiếu bảo. Sau này ông đổi tên là Nguyễn Bá Thuyên.

49. Đàm Thận Giản (1466-?) người xã Ông Mặc huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Hương Mạc huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Mùi niên hiệu Cảnh Thống thứ 2. (1499) đời vua Lê Hiến Tông. Ông làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Hộ. Sau khi mất, ông được tặng hàm Thượng thư Bộ Công.

50. Nguyễn Hùng Lãm (?-?) người huyện Quế Dương (nay là huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh), xuất thân Giám sinh, đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Mùi niên hiệu Cảnh Thống thứ 2. (1499) đời vua Lê Hiến Tông. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ.

51. Lê Tuyên (?-?) người xã Thanh Nga huyện Tế Giang (nay thuộc xã Đồng Than huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Sửu niên hiệu Cảnh Thống thứ 2. (1499) đời vua Lê Hiến Tông. Ông làm quan đến chức Đoán sự.

52. Đỗ Vĩnh An (?-?) người xã Đấu Hàn huyện Yên Phong (nay thuộc xã Hòa Long huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Mùi niên hiệu Cảnh Thống thứ 2. (1499) đời vua Lê Hiến Tông. Ông làm quan Hình Thiêm sự, Đoán sự. Có tài liệu chép ông là Đỗ An Vĩnh.

53. Nguyễn Quý Nhã (1466-?) người xã Đại Vi huyện Tiên Du (nay thuộc xã Đại Đồng huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh), xuất thân từ Thư ngoại lang, đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Mùi niên hiệu Cảnh Thống thứ 2. (1499) đời vua Lê Hiến Tông. Khoa này ông thi Hội trúng cách nhưng khi vào Điện thí, ông làm bài ứng chế lạc vận nên bị đánh hỏng và bổ làm Tri huyện Phụ Dực (nay thuộc huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình). Năm 1506, ông được gọi về triều, bổ làm chức Đề hình Giám sát Ngự sử và được cử đi sứ (năm 1516) sang nhà Minh (Trung Quốc). Khi trở về nước, Đoàn sứ bộ bị buộc phải giao nộp các tặng vật của triều đình nhà Minh tặng. Khi vua Lê Chiêu Tông lên ngôi, Chánh sứ Đoàn sứ bộ là Nguyễn Trọng Quỳ bị xử trảm, còn ông được tha. Sau ông theo nhà Mạc, làm Thượng thư Bộ Lại kiêm Đông các Đại học sĩ, Nhập thị Kinh diên.

54. Lê Đình Tấn (?-?) người xã Vĩ Vũ huyện Vũ Ninh (nay thuộc thị xã Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Kỷ Mùi niên hiệu Cảnh Thống thứ 2. (1499) đời vua Lê Hiến Tông. Ông làm quan đến chức Phó Đô Ngự sử.

55. Nguyễn Chưởng: Xem chú thích 22, Bia số 10.

56. Hoàng Sĩ Dịch: Xem chú thích 23, Bia số 10.

57. Nguyễn Văn Hiến: Xem chú thích 24, Bia số 10.

58. Vũ Bá Thắng: Xem chú thích 25, Bia số 10.

59. Phạm Khiêm Bính: Xem chú thích 31, Bia số 10.

60. Chử Thiên Khải: Xem chú thích 37, Bia số 10.

61. Hoàng Tử Nghi: Xem chú thích 40, Bia số 10.

62. Nguyễn Văn Hiến: Xem chú thích 41, Bia số 10.

63. V ũ Nghi Hướng: Xem chú thích 45, Bia số 10.

64. Nguyễn Trọng Hưng: Xem chú thích 49, Bia số 10.

65. Nguyễn Xuân Lan: Xem chú thích 54, Bia số 10.

66. Đào Thúc Viện: Xem chú thích 59, Bia số 10.

67. Vũ Bá Huyên: Xem chú thích 61, Bia số 10.

68. Nguyễn Tiếu Tượng (?-?) người xã Lạc Thổ huyện Siêu Loại (nay thuộc thị trấn Hồ huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Sửu niên hiệu Đoan Khánh thứ 1. (1505) đời vua Lê Uy Mục. Sau đó ông làm quan với nhà Mạc, đến chức Tả Thị lang Bộ Lại, Nhập thị Kinh diên.

69. Đào Phùng Thái (1480-?) người xã Lương Xá huyện Thiện Tài (nay thuộc xã Phú Lương huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Sửu niên hiệu Đoan Khánh thứ 1. (1505) đời vua Lê Uy Mục. Ông làm quan đến chức Chính Đoán sự.

70. Nguyễn Doãn Thăng (1483-?) người xã Hoa Thiều huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Hương Mạc huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Sửu niên hiệu Đoan Khánh thứ 1. (1505) đời vua Lê Uy Mục. Ông làm quan đến chức Thừa chính sứ.

71. Trần Văn Bính (?-?) người xã Cửu Cao huyện Gia Lâm (nay thuộc xã Cửu Cao huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), trú quán ở xã Thượng Tốn (nay thuộc xã Đa Tốn huyện Gia Lâm Tp. Hà Nội), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Sửu niên hiệu Đoan Khánh thứ 1. (1505) đời vua Lê Uy Mục. Ông làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Lễ.

72. Trần Lỗi (?-?) người xã Thanh Thủy huyện Tân Phúc (nay thuộc huyện Sóc Sơn Tp. Hà Nội), đỗ Đệ nhị giáp Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Sửu niên hiệu Đoan Khánh thứ 1. (1505) đời vua Lê Uy Mục. Ông làm quan đến chức Hữu Thị lang.

73. Quách Điển (1483-1534) người xã Phù Khê huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Phù Khê huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Sửu niên hiệu Đoan Khánh thứ 1. (1505) đời vua Lê Uy Mục. Ông làm quan Tả Thị lang Bộ Hình, Thượng thư Bộ Hình và 2. lần được cử đi sứ sang nhà Minh (Trung Quốc). Ông bị mất trên đường đi sứ lần thứ 2, hưởng thọ 52. tuổi. Nhiều tài liệu chép ông là Quách Khiết.

74. Ngô Tảo (1474-?) người xã Đan Nhiệm huyện Tế Giang (nay thuộc huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Sửu niên hiệu Đoan Khánh thứ 1. (1505) đời vua Lê Uy Mục. Ông làm quan đến chức Tham chính.

75. Đỗ Hoảng (1483-?) người xã Hoàng Mai huyện Yên Dũng (nay thuộc xã Hoàng Ninh huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Sửu niên hiệu Đoan Khánh thứ 1. (1505) đời vua Lê Uy Mục. Ông làm quan Tả Thị lang Bộ Lễ, Hữu Thị lang. Có tài liệu chép ông là Đỗ Miễn.

76. Nguyễn Đình Lại (?-?) thủa nhỏ ông tên là Lãn, sau khi thi đỗ Tiến sĩ được vua cho đổi tên là Lại người xã Lạc Thổ huyện Siêu Loại (nay thuộc thị trấn Hồ huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh), đỗ Hội nguyên, Điện thí đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Sửu niên hiệu Đoan Khánh thứ 1. (1505) đời vua Lê Uy Mục. Ông là em Nguyễn Tiếu Tượng, sự nghiệp hiện chưa rõ.

77. Nguyễn Quang Luận người xã Vạn Ty huyện Gia Định (nay thuộc xã Thái Bảo huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Sửu niên hiệu Đoan Khánh thứ 1. (1505) đời vua Lê Uy Mục. Ông làm quan Tả Thị lang Bộ Công, Hữu Thị lang Bộ Binh. Sau làm quan với nhà Mạc và được cử đi sứ sang nhà Minh (Trung Quốc). Sau khi mất, ông được tặng hàm Thượng thư.

78. Lê Doãn Chấp (?-?) người xã Phù Yên huyện Yên Phong (nay thuộc xã Dũng Liệt huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Sửu niên hiệu Đoan Khánh thứ 1. (1505) đời vua Lê Uy Mục. Ông làm quan đến chức Tả Thị lang Bộ Binh. Có tài liệu chép ông là Nguyễn Doãn Chấp.

79. Nguyễn Hiếu Tư (1459-?) người xã Bình Sơn huyện Đông Ngàn (nay thuộc xã Tam Sơn huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh), đỗ Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân, khoa Ất Sửu niên hiệu Đoan Khánh thứ 1. (1505) đời vua Lê Uy Mục. Trước khi đi thi, ông làm Chủ sự, sau làm quan đến chức Quốc tử giám Tư nghiệp.

Theo Hannom.org.vn
Comments